GA dia 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bá Lê_Đức Cơ 0985.832.882
Người gửi: Hồ Bá Lệ
Ngày gửi: 22h:42' 06-03-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Bá Lê
Trường THCS LÝ THƯờNG KIệT Đức Cơ
Mọi chi tiết xin liên hệ Đt: 0985832882








Tuần 1 Ngày soạn: 13/08/2010
Tiết 1 Ngày dạy: 17/08/2010
PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
Mục tiêu: HS cần :
Có hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi.
Nắm được dân số là nguồn lao động của một địa phương.
Biết tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số, bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
- Có ý thức tuyên truyền để hạn chế sự gia tăng dân số ở nước ta.
Nhận biết vấn đề bảo vệ môi trường thông qua các chính sách dân số.
Thiết bị dạy học.
Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050.
Biểu đồ gia tăng dân số ở địa phương.
Tranh vẽ 2 dạng tháp tuổi
Tiến trình thực hiện bài học:
Ổn định tổ chức:
Giới thiệu: GV sử dụng lời tựa đầu bài.
Các hoạt động dạy và học:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG

Hoạt động 1:
GV: Giới thiệu về điều tra dân số, điều tra dân số tìm hiểu về tổng số dân ở một địa phương, một nước… số người ở từng độ tuổi, tổng số nam, nữ, số người trong độ tuổi lao động, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đang làm và nghề nghiệp được đào tạo.
Cho HS quan sát H. 1.1 và trả lời câu hỏi trong mục 1.
GV: Hướng dẫn cách đọc và nhận xét tháp tuổi.
GV tổng hợp, bổ sung và kết luận.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1.
H: Tháp tuổi là gì? Tháp tuổi thể hiện những gì?
GV cho HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác kiến thức.
1. Dân số , nguồn lao động.






- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.



Hoạt động 2:
GV: Cho HS đọc các thuật ngữ tỉ lệ (tỉ suất) sinh, tử, sau đó yêu cầu HS giải thích các thuật ngữ.
Cho HS quan sát hình 1.3, 1.4 và so sánh 2 biểu đồ về tỉ lệ gia tăng tự nhiên của các nước.
Yêu cầu HS phân biệt và đọc. GV cho HS đối chiếu khoảng cách giữa tỉ lệ sinh, tử ở các năm 1950, 1980 và 2000.
GV cho HS trình bày, nhận xét. GV tổng hợp và kết luận.
H: Khoảng cách đó nói lên điều gì ?
GV hướng dẫn: Khoảng cách hẹp thì dân số tăng chậm, rộng thì dân số tăng nhanh.
GV cho HS quan sát hình 1.2.
H: Dân số thế giới tăng nhanh bắt đầu từ năm nào ? Tăng vọt từ năm nào ? Tại sao ?
H: Nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX ?
GV cho HS trả lời, nhận xét. GV tổng hợp và kết luận.
Hoạt động 3:
H: So sánh 2 biểu đồ và cho biết từ năm 1950 đến 2000 nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn ? Tại sao ?
H: Tỉ lệ sing, tử ở các nước đang phát triển và phát triển diễn biến như thế nào ?
GV hướng dẫn HS trả lời, giải thích khái niệm “Bùng nổ dân số” và hướng dẫn cách tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên. ( 2,1 % = bùng nổ dân số.
H: Đối với các nước đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào ?
GV hướng dẫn HS trả lời và liên hệ với thực tế ở Việt Nam.
( Hậu quả bùng nổ dân số, những biện pháp khắc phục bùng nổ dân số, biến gánh nặng dân số thành nguồn nhân lực phát triển đất nước.
GV kết luận toàn bài.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.













- Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế.
- Các nước đang
 
Gửi ý kiến